Đối tác
Taxi Airport 0438515151Taxi Group 0438535353Liên kết dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM của ngân hàng Vietcjavascript:__doPostBack('G_subcontrol1$ctl00$QTHT_Control1$ctl00$lbtCapnhat','')ombank
Tin mới
DÀNH CHO LÁI MỚI

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG
Nghị định 171/2013/NĐ-CP của chính phủ áp dụng từ ngày 01/01/2014 đối với các trường hợp lái xe ô tô vi phạm như sau:

Các bạn đang xem tại trang website tuyen lai xe taxi của Taxi Group

Chúng tôi nêu ra các lỗi và mức phạt thường gặp của lái xe ô tô vi phạm vào nghị định 171/2013/NĐ-CP của chính phủ để anh chị em chú ý đi xe cho tốt để an toàn giao thông ngày càng tốt hơn.

Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/01/2014  và thay thế Nghị định 34/2010/NĐ-CP,71/2012/NĐ-CP, 44/2006/NĐ-CP, 156/2007/NĐ-CP. 

STT LỖI VI PHẠM MỨC PHẠT (x1000đồng)
1 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ. 10.000 – 15.000
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt 80miligam/100 milít máu hoặc vượt quá 0.4 miligam/ 1 lít khí thở. 10.000 – 15.000
3 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ. 7.000 – 8.000
4 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80miligam/100 milít máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 miligam/ 1 lít khí thở. 7.000 – 8.000
5 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc. 7.000 – 8.000
6 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn. 4.000 – 6.000
7 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 đến 35 km/h. 4.000 – 6.000
8 Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật. 2.000 – 3.000
9 Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác. 2.000 – 3.000
10 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc không vượt quá 0.25 miligam/1 lít khí thở. 2.000 – 3.000
11 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến 20km/h. 2.000 – 3.000
12 Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi. 800 – 1.200
13 Không nhường đường hoặc cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 800 – 1.200
14 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông. 800 – 1.200
15 Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 800 – 1.200
16 Điều khiển xe dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu cho phép. 800 – 1.200
17 Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường hoặc làn đường. 800 – 1.200
18 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. 600 – 800
19 Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển. 600 – 800
20 Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều 600 – 800
21 Đỗ xe không theo sát làn đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0.25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định. 600 – 800
22 Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ. 600 – 800
23 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư 600 – 800
24 Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10km/h 600 – 800
25 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn. 300 – 400
26 Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước 300 – 400
27 Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe” 300 – 400
28 Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư. 300 – 400
29 Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0.25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển cấm dừng; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường. 300 – 400
30 Xe được quyền ưu tiên khi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định. 300 – 400
31 Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn. 300 – 400
32 Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính. 300 – 400
33 Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định. 300 – 400
34 Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy (trừ trường hợp các xe khác đi quá tốc độ)

300 – 400

35 Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước. 300 – 400
36 Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

100 – 200

37 Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. 100 – 200
38 Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau). 100 – 200
39 Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau 100 – 200
40 Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe” 100 – 200
41 Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định. 100 – 200
42 Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết. 100 – 200
43 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường. 100 – 200

Trích theo báo thuvienluatphap ngày 15/11/2013

TAXI GROUP CHÚC ANH CHỊ EM LÁI XE AN TOÀN !

 
 
Thiết kế website       
 
 
^ Về đầu trang
;